Các Loại Bột Làm Bánh ở Nhật

0 7 215

Hồi còn ở Việt Nam thì thích làm bánh, nhưng qua Nhật rồi lại chẳng biết cách mua bột, vậy bột làm bánh ở Nhật có bao nhiêu loại? Các Loại Bột Làm Bánh ở Nhật.

1.Bột gạo nếp

Gạo nếp trong tiếng Nhật là もち米 (mochi kome). Bột làm từ gạo nếp là もち粉 / 餅粉 (mochiko). Khi đóng gói sản phẩm bán thì thường được ghi đầy đủ hơn là もち米粉 / 餅米粉 (mochikomeko).

bột gạo nếp tiếng Nhật
Via gishi.co.jp

Ngoài ra còn một loại bột khác cũng từ gạo nếp là : 白玉粉 (shiratamako). Loại này giống với もち粉 (mochiko) nhưng mịn hơn. Đa số người Nhật đều thích sử dụng loại bột này làm bánh rán.

Bột gạo nếp shiratamako
Ảnh gishi.co.jp

Mình đã từng mua loại bột này để làm bánh rán (gomadango) và bánh trôi nước, bánh chay thành công.

2.Bột gạo tẻ

Gạo tẻ tiếng nhật là うるち米 (uruchi kome). Bột gạo tẻ nói chung được gọi là 米粉 (komeko). Ngoài ra còn có bột 上新粉 (joushin ko) cũng làm từ gạo tẻ.

bột gạo tẻ 米粉
ảnh gishi – bột gạo tẻ 米粉

3.Bột gạo nếp trộn gạo tẻ

Bột gạo nếp trộn tẻ là だんご粉 / 団子粉 (dango ko). Sự pha trộn này tạo bột làm bánh khá mịn và dẻo, thường được người Nhật dùng làm bánh rán, bánh trôi.

Bột gạo nếp trộn tẻ ở Nhật
Ảnh gishi – 団子粉

4. Bột mì

Bột mì trong tiếng Nhật là 小麦粉 (komugigo) hoặc フラワー (flour). Khi đi siêu thị các bạn thường gặp rắc rối bởi 3 loại bột cùng có tên là bột mì.

Bột mì trong tiếng Nhật
Ảnh dollrom.sakura.ne.jp – Bột mì

1. Bột mềm (cake flour) là 薄力粉 (hakurikiko) : dùng để làm bánh gato, bánh ngọt, tempura
2. Bột mỳ đa dụng, là  中力粉 (chuurikiko) : dùng để làm mì soumen, udon hoặc bánh bao. Loại bột này và bột mềm gần giống nhau khi làm bánh.
3. Bột cứng (strong flour) là 強力粉 (kyourikiko) : dùng làm bánh mỳ, vỏ sủi cảo, pasta hoặc mỳ ramen Tàu.

Thông thường đằng sau gói bột sẽ in các loại đồ ăn thường được làm từ loại bột đó.

5.Bột khoai tây (bột năng kiểu Nhật)

Bột này có tên là 片栗粉 (katakuriko). Loại bột này được làm từ khoai tây, nhưng lại có đặc điểm gần giống bột năng. Có thể hòa vào canh để tạo độ sánh, sệt nhưng lại khi làm bánh lại không ngon.

Bột năng kiểu Nhật
Ảnh gishi.co.jp – Rất nhiều bạn bị nhầm lẫn giữa bột này và bột năng Việt Nam

6.Bột sắn dây

Bột sắn dây tiếng Nhật là 葛粉 (kuzuko) hoặc 本葛 (honkuzu). Khi tra từ kuzu thì mình thấy nó giống củ dong hơn là củ sắn, nhưng khi mua về sử dụng thì nó chính xác là bột sắn.

Bột sắn của Nhật
Ảnh genkikai.info – Bột sắn của Nhật

Loại bột này khá hiếm ở các siêu thị nhỏ, thường chỉ xuất hiện ở siêu thị Aeon và giá khá cao.

7.Men nở và Bột nở

Men nở tiếng Nhật là ドライイースト (Dry yeast). Thường được dùng khi làm bánh bao hoặc bánh mì.

Bột nở tiếng Nhật là ベーキングパウダー (Baking powder)

bột nở và men nở trong tiếng Nhật
Bột nở và men nở – Ảnh ameba.jp

8.Bột chiên xù và Baking soda

Bột chiên xù trong tiếng Nhật là パン粉 (panko). Baking soda tiếng Nhật là 重曹 (juusou) hoặc タンサン, khi mua bột này nếu không chú ý thì rất dễ bị nhầm.

Bột chiên xù ở nhật
Bột chiên xù ở nhật

Truy cập chuyên mục Mua Sắm để học thêm kinh nghiệm khi mua đồ ở Nhật. Bạn có biết thêm về loại bột làm bánh nào khác không? hãy chia sẻ với mọi người bằng cách comment ở bên dưới.