Tổng Hợp Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Đại Sứ Quán Nhật

0

Trước khi được chấp nhận hồ sơ du học, bạn sẽ phải trải qua đợt phỏng vấn từ đại sứ quán. Tổng hợp các câu hỏi phỏng vấn đại sứ quán Nhật hay gặp. Có bao gồm cả hướng dẫn trả lời bằng tiếng Nhật.

1.Về bản thân

Hỏi : 自己紹介をしてください hoặc 自己紹介 (じこしょうかい) お願い (ねがい)します
Trả lời : Đây là một câu hỏi khó, bao gồm toàn diện từ hỏi tên, tuổi, sở thích, nơi ở.
Vì vậy bạn nên chuẩn bị kĩ trước khi trả lời. Bạn có thể xin họ 1 phút để chuẩn bị bằng câu trả lời sau.

ちょっと、一分が準備したい. (ちょっと、いっぷんがじゅんびしたい)

Hỏi :
1.お名前(なまえ)は?
2.お名前は なんですか.
3.お名前を教(おし)えてください.
4. __さんですか (có phải bạn __ không)

Trả lời :
私(わたし)は __です.
Tên tôi là __

Câu hỏi :
1.誕生日は、いつですか
2.誕生日 (たんじょうび)を教(おし)えてください.

3.生年月日 (せいねんがっぴ)を教えてください.
4.生年月日は、いつですか

Trả lời :
Câu 1 và 2 : __月(がつ) __日(にち)です .

Câu 3 và 4 : __年(ねん)__月 __日です .

誕生日 là sinh nhật, 生年月日 là ngày tháng năm sinh.

Câu hỏi:
趣味(しゅみ)は 何(なん)ですか

Trả lời:
私(わたし)の趣味 は danh từ です。
Sở thích của tôi là ___

Câu hỏi:
今日はどこから来ましたか?
きょうはどこからきましたか?

Trả lời:
__から来ましたか?
đã đến từ __
(câu này bạn đọc ngắn gọn địa chỉ là được, không cần đầy đủ)

Câu hỏi:
家(いえ) からここまでどのくらいの時間(じかん) がかかりましたか

Trả lời:
__時間がかかりました.
__時間ぐらいがかかりました.
Đã mất ___ giờ

Câu hỏi:
今、住んでいる住所を日本語で言ってください
いま、すんでいるじゅうしょ を にほんごで いってください

Trả lời:

Câu này bạn phải đọc chính xác địa chỉ làm trên hồ sơ. Hãy chuẩn bị kĩ câu này.
Huyện (県 – けん)
Quận (郡 – ぐん)
Tỉnh (省 – しょう)
Xã (社 – しゃ)
Phường (坊 – ぼう)
Thôn, Làng (村 – むら)

Câu hỏi:
あなたが日本へ行く目的は何ですか?
あなたがにほんへいくもくてきはなんですか?

Trả lời:
__の大学に入りたい.
__のだいがくにはいりたい
Tôi muốn vào trường đại học ___

Kể tên một trường đại học nổi tiếng tại Nhật bạn muốn vào là được (câu này bạn đừng trả lời là vì học tiếng Nhật mà đến Nhật)


Câu hỏi:
日本でアルバイトをしますか?

Trả lời:
アルバイトをします. hoặc します.
Tôi có làm việc
(đừng はい hoặc いいえ)

Câu hỏi:
日本についてどう思いますか?
にほんにつてどうおもいますか?

Trả lời: – ví dụ của mình :
1. 国が戦争をやめた.
くにがせんそうをやめた.
Đất nước đã từ bỏ chiến tranh.

2. 開発の国です.
かいはつのくにです.
Đất nước phát triển.

Câu hỏi:
日本のどこに住みますか?
にほんのどこにすみますか?

Trả lời:
__県 (けん) に住みます.
Sống tại tỉnh ___ (tên tỉnh mà bạn sẽ sống tại Nhật)

Câu hỏi:
今、どこで仕事をしますか
いま、どこでしごとをしますか

Trả lời:
__で仕事をします
Đang làm việc ở __

いま、仕事がありません
Bây giờ tôi đang không có công việc.

Câu hỏi:
今日の天気はどうですか?
きょうのてんきはどうですか?

Trả lời:
1. いい天気です.
Thời tiết tốt (nếu nắng hoặc đẹp)

2. 雨(あめ) ですね、ちょっといやなんです.
Trời đang mưa nhỉ, tôi không thích nó chút nào.

Câu hỏi:
今朝何を食べましたか
けさ なにをたべましたか

Trả lời:
__をたべました.
Đã ăn ___ (món gì đó đơn giản thôi, đừng mang sơn hào hải vị vào, khó lắm ^^)

Ngon tiếng nhật là ( 美味しです – おいしいです)

2.Về trường học tiếng Nhật

Câu hỏi:
どこで 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)していますか.

Trả lời:
__センターで勉強(べんきょう)しています.
Đang học tại trung tâm ___

Câu hỏi:
1. そのセンターに クラスが いくつ ありますか.
2. 先生(せんせい)が 何人(なんにん) いますか.

Trả lời:
1. __クラス が あります.
Có __ lớp học.

2. __人 (にん)が います.
Có __ giáo viên.

Câu hỏi:
いつから 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しましたか.

Trả lời:
__月_日 から 勉強(べんきょう)しました.
Đã học từ ngày __ tháng __

Câu hỏi:
1.どのぐらい日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しますか.
2.いつから 日本語 を 勉強しましたか.

Trả lời:
1. __ヶ月 (かげつ) ぐらい勉強しました.
Đã học khoảng __tháng
2. __月 (がつ)から 日本語 を 勉強しました.
Đã học tiếng Nhật từ tháng __

(có thể thêm 日本語を hoặc bỏ tùy ý, người nghe vẫn hiểu)

Câu hỏi:
1週間(いっしゅうかん) に何日(なんにち) 日本語(にほんご) を勉強(べんきょう) しますか.

Trả lời:

__日に 日本語を勉強します.
Học tiếng Nhật ___ buổi.

Câu hỏi:
日本へ行ったら、どこの学校で日本語を勉強しますか.
にほんへ行ったら、どのがっこうでにほんごべんきょうしますか.

Trả lời:
日本へ行ったら、__tên trường bạn đã chọn để du học_で日本語を勉強します.

Đây là một câu trả lời dài, vì vậy bạn phải học thuộc tên trường của bạn.
Nếu trả lời sai thì bạn rất dễ trượt. Có rất nhiều bạn đã trả lời sai cả tên trường mình muốn đi du học.

Câu hỏi:
日本語学校を卒業したら、どうしますか?
にほんごがっこうをしたら、どうしますか?

Trả lời:
__の仕事を働きたい.
__のしごとをはたらきたい.
Muốn làm việc liên quan đến __ (Ví dụ : IT,.. )

__の会社を入りたい.
__のかいしゃをはいりたい.
Muốn vào công ty __(điền tên công ty đó vào)
にほんへ行ったら、どこのがっこう で日本語を勉強しますか

Câu hỏi:
1.日本語が難しいですか?

2.日本語のどこが難しいですか?
にほんごのどこがむずかしいですか?

Trả lời:
1. 難しいです ( khó )
2. 漢字の書き方が難しいです.
かんじのかきかたがむずかしいです.
Cách viết của chữ Hán khó.

3.Về gia đình và người bảo lãnh

Thông thường bạn sẽ rơi vào 2 trường hợp như sau:

  • Trả lời chính xác về hoàn cảnh gia đình và người bảo lãnh
  • Trả lời theo “kịch bản”

Mẹo phỏng vấn du học sinh Nhật

Dù là trong trường hợp nào thì bạn cũng phải trả lời chính xác tối thiểu 98% các thông tin đã đăng ký trong hồ sơ. Trả lời sai thì có thể bạn sẽ bị loại.

Câu hỏi:
家族は何人いますか?
かぞくはなんにんいますか?

Trả lời:
1. __人います
Có __ người

2. Trả lời những người đó là ai (anh, chị hay em, cha mẹ, ông bà). Bạn sẽ tự trả lời luôn hoặc họ sẽ hỏi thêm 1 câu nữa là gia đình gồm những ai.

Câu hỏi:
あなたの経費支弁者は誰ですか?
あなたのけいひ しべんしゃ は だれ ですか?

Trả lời:
___です.
Ví dụ :
母です。なまえは___です
Là mẹ tôi. Tên là __

Câu hỏi:
あなたの [両親 / お母さん / お父さん / 経費支弁者] はどんな仕事をしていますか?

あなたの [りょうしん / おかあさん / おとうさん / けいひ しべんしゃ] はどんなしごとをしていますか?

[Cha mẹ / Mẹ / Cha / Người bảo lãnh] của bạn làm nghề gì?

Trả lời:
Phần câu hỏi thực ra là 3 câu, bạn hãy chia ra để tự trả lời. Câu này khá dễ nên mình sẽ không trả lời nữa.

Quan trọng nhất là nghề nghiệp của người bảo lãnh. Nhớ không được trả lời sai.

Câu hỏi:
[両親 / お母さん / お父さん / 経費支弁者] の名前を教えてください
[りょうしん / おかあさん / おとうさん / けいひ しべんしゃ] のなまえをおしえてください?

Trả lời:
__です

miễn bạn trả lời đúng là được, câu trả lời quá dài cho người mới học tiếng thì dễ nhầm lẫn.

Câu hỏi:
日本に親戚はいますか?
にほんにしんせきはいますか?

Trả lời:
います hoặc いません.
Có hoặc không có

Có thể câu tiếp theo sẽ hỏi xem người đó là gì với bạn (anh, chị, em, bác hay cha mẹ)

Câu hỏi:
1.日本にいる経費支弁者の名前を教えてください.
日本にいるけいひ しべんしゃのなまえをおしえてください.
2.その支弁者はどんな仕事をしていますか?

Trả lời:
Nếu bạn có người bảo lãnh ở Nhật, câu 1 trả lời tên, câu 2 trả lời nghề nghiệp hiện tai của người đó.

Câu trả lời này dễ nên mình sẽ để bạn tự làm.

Trường hợp không có người bảo lãnh ở Nhật thì trả lời :
日本にいる経費支弁者がいません

4.Câu hỏi khác

Câu hỏi:
今(いま)、何時(なん じ)ですか.

Trả lời:
__時です。
__ giờ.

Câu hỏi:
1. 今日(きょう)は 何曜日(なんようび)ですか.
2. 今日 は 何月(なんがつ) 何日(なんにち)ですか.

Trả lời:

1.今日(きょう)は __曜日です.
Hôm nay là thứ __
2.__月(がつ) __日(にち)です.
tháng __ ngày ___

Các câu hỏi phụ sẽ nhằm mục đích kiểm tra khả năng đọc, viết bằng tiếng Nhật của bạn :

  • Nghe và chỉ tên các bộ phận trên cơ thể
  • Phân biệt 東西南北 [Đông / Tây / Nam / Bắc] hoặc đọc viết một vài chữ Hán.

Chú ý : Với những câu hỏi dài và khó, hãy hỏi họ xem bạn có thể trả lời bằng tiếng Việt được không : ベトナム語でこたえてもいいですか?

Nhớ cảm ơn khi phỏng vấn hết thúcありがとうございました


Những câu hỏi trên, hầu hết sẽ được sử dụng khi:

  • Trả lời phỏng vấn trực tiếp với cục nhập cảnh / đại sứ quán Nhật.
  • Điện thoại phỏng vấn của đại sứ quán Nhật.
  • Phỏng vấn trực tiếp với trường tiếng Nhật nơi bạn dự định nhập học.

Bạn đã từng được phỏng vấn và có câu hỏi nào khác không? Hãy để lại dưới comment để giúp các bạn du học sinh Nhật mới trong tương lại nhé! Chia sẻ bài viết nếu bạn thấy hữu ích.